Bộ đề thi gdcd 10 học kỳ 1 có đáp án

baohiemlienviet.com xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo cùng các bạn lớp 10 tham khảo Bộ đề thi học kì 1 môn Giáo dục công dân lớp 10 năm 2020 - 2021.

Bạn đang xem: Bộ đề thi gdcd 10 học kỳ 1 có đáp án

Đây là tài liệu vô cùng hữu ích, gồm 5 đề kiểm tra cuối học kì 1 môn GDCD có đáp án chi tiết kèm theo. Đề thi học kì 1 lớp 10 môn GDCD giúp các bạn học sinh lớp 10 ôn tập hệ thống kiến thức đã học để đạt được kết quả tốt trong bài thi học kì 1 sắp tới. Đồng thời giúp giáo viên trau dồi kinh nghiệm ra đề thi. Mời các bạn tham khảo và tải tài liệu tại đây.


Bộ đề thi học kì 1 môn GDCD lớp 10 năm 2020 - 2021

Đề thi học kì 1 môn GDCD lớp 10 năm 2020 - Đề 1 Đề thi học kì 1 môn GDCD lớp 10 năm 2020 - Đề 2

Đề thi học kì 1 môn GDCD lớp 10 năm 2020 - Đề 1

Đề thi học kì 1 lớp 10 môn GDCD

PHẦN I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm)

Câu 1: Vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Giới tự nhiên tồn tại khách quan, không ai sáng tạo ra là quan điểm của

A. Thuyết bất khả tri.

B. Thuyết nhị nguyên luận.

C. Thế giới quan duy vật.

D. Thế giới quan duy tâm.

Câu 2: Chủ thể nào dưới đây sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội

A. Các nhà khoa học

B. Con người

C. Thần linh

D. Người lao động

Câu 3: Khi con người tác động trực tiếp lên sự vật bằng các cơ quan cảm giác, giai đoạn này thuộc về giai đoạn nhận thức nào?

A. nhận thức cảm tính.

B. nhận thức khoa học.

C. cảm giác.

D. nhận thức lý tính.

Câu 4: Thực tiễn là động lực của nhận thức vì thực tiễn

A. luôn cải tạo hiện thực khách quan

B. thường kiểm nghiệm tính đúng đắn hay sai lầm

C. thường hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ

D. luôn đặt ra những yêu cầu mới


Câu 5: Cách giải thích nào dưới đây đúng khi bàn về cách thức vận động phát triển của sự vật và hiện tượng trong Triết học?

A. Sự phát triển tạo ra tiền đề cho sự vận động.

B. Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đối về chất.

C. Sự biến đổi về chất dẫn đến sự biến đối về lượng.

D. Sự vận động là nền tảng cho sự phát triển.

Câu 6: Ví dụ nào dưới đây là biểu hiện của phủ định siêu hình?

A. Xóa bỏ hoàn toàn nền văn hóa phong kiến

B. Giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc

C. Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

D. Xây dựng nên văn hóa tiên tiến

Câu 7: Theo quan điểm của Triết học duy vật biện chứng, thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất là

A. chuyển động.

B. phát triển.

C. vận động.

D. tăng trưởng.

Câu 8: Hai mặt đối lập tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau, trong triết học gọi là

A. sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

B. sự tồn tại giữa các mặt đối lập.

C. sự ganh đua giữa các mặt đối lập.

D. sự tranh giành giữa các mặt đối lập.

Câu 9: Theo quan điểm của Triết học duy vật biện chứng, phát triển là khái niệm để khái quát những vận động theo chiều hướng

A. tiến lên.

B. thụt lùi.

C. bất biến.

D. tuần hoàn.

Câu 10: Khi muối ăn tác động vào các cơ quan cảm giác, mắt sẽ cho ta biết muối có màu trắng, dạng tinh thể; mũi cho ta biết muối không có mùi; lưỡi cho ta biết muối có vị mặn. Điều này nói về


A. nhận thức lý tính.

B. kinh nghiệm.

C. thực tiễn.

D. nhận thức cảm tính.

Câu 11: Nhờ đi sâu phân tích, người ta tìm ra cấu trúc tinh thể của muối, công thức hóa học của muối, điều chế được muối… nội dung này nói về quá trình nhận thức nào dưới đây ?

A. nhận thức lý tính.

B. nhận thức cảm tính.

C. kinh nghiệm.

D. thực tiễn.

Câu 12: Tại điểm bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp xã X, anh M gợi ý chị C bỏ phiếu cho ứng cử viên là chị T là người thân của mình. Thấy chị C còn băn khoăn, anh M nhanh tay gạch phiếu bầu giúp chị rồi bỏ luôn lá phiếu đó vào hòm phiếu. Trong trường hợp này ai là người tham gia hoạt động chính trị xã hội?

A. Chị C.

B. Anh M.

C. Chị T và chị C.

D. Anh M và chị T.

PHẦN II: CÂU HỎI TỰ LUẬN ( 7 điểm)

Câu 1 ( 1,5 điểm): Hãy chứng minh rằng, vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất?

Câu 2 ( 1,5 điểm): Thế nào là mâu thuẫn? Thế nào là mặt đối lập? Những mặt đối lập có quan hệ với nhau như thế nào mới tạo thành mâu thuẫn? Cho ví dụ?

Câu 3 ( 2,0 điểm): Sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất khác nhau như thế nào? Cho ví dụ?

Câu 4 ( 2,0 điểm): Em hiểu thế nào về nguyên lí giáo dục: Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội?

Đáp án đề thi học kì 1 lớp 10 môn GDCD

PHẦN : TỰ LUẬN

Câu 1: Hãy chứng minh rằng, vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất?

Trả lời:

Sự vận động là mọi sự biến đổi nói chung của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống xã hội.

Mọi sự vật, hiện tượng luôn luôn vận động. Bằng sự vận động và thông qua sự vận động mà các sự vật, hiện tượng tồn tại và thể hiện đặc tính của mình. Không thể có vật chất mà không có vận động và ngược lại.


Theo quan điểm duy vật biện chứng, vận động của các vật chất là tự thân vận động, bởi vì tất cả các dạng vật chất đều là một kết cấu vật chất bao gồm các yếu tố, các mặt, các quá trình liên hệ , tác động qua lại với nhau. Chính sự tác động đó đã dẫn đến sự biến đổi nói chung, tức là vận động. Quan điểm này đối lập với quan điểm duy tâm, siêu hình về vận động đi tìm nguồn gốc của vận động ở thần linh hoặc ở chủ thể nhận thức.

Vận động là hình thức tồn tại của vật chất nên các dạng vật chất được nhận thức thông qua sự vận động của chúng.

Vận động là một thuộc tính sở hữu của vật chất nên nó không do ai sáng tạo và cũng không thể tiêu diệt được. Nguyên lý này được chứng minh bằng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

Câu 2: Thế nào là mâu thuẫn? Thế nào là mặt đối lập? Những mặt đối lập có quan hệ với nhau như thế nào mới tạo thành mâu thuẫn? Cho ví dụ?

Trả lời:

Theo triết học Mac – Lê nin: Mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau vừa đấu tranh với nhau.

Mặt đối lập của mâu thuẫn: Đó là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm….mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng chúng phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau.

Mặt đối lập của mâu thuẫn còn gọi là mặt đối lập biện chứng, là những mặt đối lập ràng buộc, thống nhất và đấu tranh với nhau trong mâu thuẫn, chứ không phải là những mặt đối lập bất kì giữa sự vật, hiện tượng với sự vật, hiện tượng kia…

Ví dụ: Mọi hoạt động kinh tế đều có mặt sản xuất và mặt tiêu dùng. Chúng thống nhất với nhau tạo thành một chỉnh thể nhưng đồng thời cũng luôn tác động bài trừ nhau. Hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm còn hoạt dộng tiêu dùng thì lại triệt tiêu sản phẩm.

Câu 3: Sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất khác nhau như thế nào? Cho ví dụ?

Trả lời:

- Sự khách nhau giữa biến đổi về lượng và biến đổi về chất:

+ Sự biến đổi về chất của các sự vật và hiện tượng bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi về lượng. Quá trình biến đổi ấy đều có ảnh hưởng đến trạng thái chất của sự vật và hiện tượng, nhưng chất của sự vật và hiện tượng chưa biến đổi ngay vì chất mang tính ổn định tương đối. Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì chất mới ra đời thay thế chất cũ, sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ.


+ Sự biến đổi về lượng diễn ra dần dần, liên tục, đến một giới hạn nhất định sẽ phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng, khiến chất biến đổi, tạo thành chất mới. Mỗi sự vật hiện tượng đều có chất đặc trưng và lượng đặc trưng phù hợp với nó. Vì vậy, khi một chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới để tạo thành sự thống nhất mới giữa chất và lượng.

- Ví dụ: Trong điều kiện bình thường, đồng ở trạng thái rắn. Nếu ta tăng dần nhiệt độ đến 1083oC, đồng sẽ nóng chảy, chuyển sang trạng thái lỏng. Nhiệt độ tăng từ 0oC đến 1083oC chính là sự thay đổi về lượng nhưng chất vẫn chưa đổi. Đến điểm nút 1083oC, chất thay đổi, chuyển từ dạng rắn sang dạng lỏng và quy định một lượng mới tương ứng với chất mới.

Câu 4: Em hiểu thế nào về nguyên lí giáo dục: Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội?

Trả lời:

“Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội”

Em hiểu nguyên lí giáo dục này như sau: Đây là nguyên tắc dựa trên thực tiễn, có thực tiễn mới có khả năng đáp ứng nhu cầu của người học, của xã hội vì thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lí.

Học luôn đi đôi với hành: Nhờ có thực tiễn, con người mới có những tri thức mới để tiếp tục học tập, đồng thời kiểm nghiệm được tính đúng sai và giá trị đích thực của tri thức đã tiếp nhận được.

Ma trận đề thi cuối kì 1 môN GDCD lớp 10

Cấp độChủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng
TL TN TL TN TL TN TL TN  

1.TGQDV và PPLBC

 

 

- Biết được chức năng TGQ, PPL của triết học. Biết nội dung cơ bản của CNDV,CNDT, PPLBC và PPLSH

 

Hiểu được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình.

 

 

 

 

 

 

Số câu:   1   1         2
Số điểm:   0,25   0,25   0   0 0,5
Tỉ lệ:   2,5%   2,5%   0,0%   0,0% 5,0%

2. Chủ đề sự vận động và phát triển của thế giới vật chất

Nhận thức được mối quan hệ giữa vận động và phát triển

- Nhớ lại được KN vận động, phát triển theo quan điểm của CNDVBC. Biết được VĐ là phương thức tồn tại của VC, phát triển là khuynh hướng chung của qúa trình VĐ.

Nêu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.

- Liệt kê được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình.

 

Chứng minh được vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất

- So sánh được sự giống và khác nhau giữa VĐ và phát triển

- Hiểu được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vận động, phát triển của sự vật vàhiện tượng.

-Chỉ ra được sự khác nhau giữa chất và lượng, sự biến đổi của lượng và chất.

-Hiểu được mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng

 

Xác định được vai trò và mối quan hệ giữa các mặt đối lập

Giải quyết các vấn đề có liên quan đến sự vận động và phát triển của các SV, HT trong cuộc sống

Giải thích

Được một số hiện tượng biểu hiện liên quan đến sự vận động và phát triển

Xem xét sự vật, hiện tượng trong sự vận động và phát triển của chúng, khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống.

kiên trì trong học tập và rèn luyện, không coi thường việc nhỏ, tránh các biểu hiện nôn nóng trong cuộc sống.

 

- Ủng hộ cái mới, bảo vệ cái mới, cái tiến bộ.

 

Số câu: 1 1 1 2 1 1   1 8
Số điểm: 1,5 0,25 1,5 0,5 2 0,25   0,25 6,25
Tỉ lệ: 15,0% 2,5% 15,0% 5,0% 20,0% 2,5%   2,5% 62,5%

Bài 7: Thực tiễn và vài trò của thực tiễn đối với nhận thức

 

 

Nêu được khái niệm: nhận thức, nhận thức cảm tính, nhận thức lý tính, thực tiễn, các hình thức hoạt động cơ bản của thực tiễn. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.

Xem thêm: Chăn Nuôi Làm Giàu - 9X Làm Giàu Từ Mô Hình Chăn Nuôi

Giải thích được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

Hiểu và chứng minh được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.

 

Nhận xét đánh giá một số sự vật và hiện tượng trên quan điểm thực tiễn

Thấy được vai trò, mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn

Vận dụng kiến thức đã học để lý giải các vấn đề trong cuộc sống.

 

Số câu:   1   1   1 1 1 5
Số điểm:   0,25   0,25   0,25 2 0,25 3
Tỉ lệ:   2,5%   2,5%   2,5% 20,0% 2,5% 30,0%

Bài 9: Con người là chủ thể của lịch sử, là mục tiêu của sự phát triển xã hội

 

 

Hiểu được vai trò của con người là chủ thể tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần

 

 

 

 

 

 

 

Số câu:   1             1
Số điểm:   0,25   0   0   0 0,25
Tỉ lệ:   2,5% 0,0% 0,0%   0,0%   0,0% 2,5%
Số câu: 1 4 1 4 1 2 1 2 16
Số điểm: 1,5 1 1,5 1 2 0,5 2 0,5 10
Tỉ lệ: 15,0% 10,0% 15,0% 10,0% 20,0% 5,0% 20,0% 5,0% 100,0%

Đề thi học kì 1 môn GDCD lớp 10 năm 2020 - Đề 2

Đề kiểm tra học kì 1 lớp 10 môn GDCD 

SỞ GD&ĐT……..

TRƯỜNG THPT ………..

 

KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2020-2021

Môn: Giáo dục công dân – Lớp 10

Thời gian làm bài: 45 phút

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Câu 1: Triết học nghiên cứu nội dung nào sau đây?

A. Nghiên cứu một bộ phận, một lĩnh vực riêng biệt nào đó của thế giới.

B. Nghiên cứu những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới.

C. Nghiên cứu mọi hiện tượng chung nhất của giới tự nhiên và xã hội.

D. Nghiên cứu mọi sự thay đổi của giới tự nhiên.

Câu 2: Câu nói “Có thực mới vực được đạo” thể hiện nội dung nào của Triết học?

A. Vật chất quyết định ý thức.

B. Vật chất có trước ý thức.

C. Quan niệm của con người về thế giới.

D. Cách thức đạt được mục đích đề ra.

Câu 3: Vì sao một học sinh chuyển từ cấp THCS lên cấp THPT lại được coi là một sự phát triển?

A. Vì có sự di chuyển địa điểm học ở 2 nơi khác nhau.

B. Vì có sự thay đổi về giáo viên dạy.

C. Vì số lượng môn học nhiều hơn.

D. Vì có sự thay đổi về mặt trí tuệ, nhận thức.

Câu 4: Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn là

A. một mối quan hệ

B. một phạm trù.

C. một chỉnh thể.

D. một phương pháp.

Câu 5: Năm nay, em Trần Văn An đang học lớp 10. Em học 13 môn học. Em yêu thích nhất môn Thể dục, do thường xuyên luyện tập nên hiện nay em đã cao 1m68 nặng 56 kg. Theo quan điểm Triết học, lượng của em An là gì?

A. Học lớp 10.

B. Học 13 môn.

C. Yêu thích môn thể dục.

D. Cao 1m68, nặng 56kg.

Câu 6: Theo quan điểm Triết học, phủ định biện chứng là sự phủ định được diễn ra như thế nào?

A. Do sự phát triển của bản thân sự vật hiện tượng.

B. Do mong muốn chủ quan của con người.

C. Do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài sự vật hiện tượng.

D. Do sức mạnh vốn có của giới tự nhiên.

Câu 7: “Việc vận dụng tri thức vào thực tiễn có tác dụng bổ sung hoàn thiện nhận thức chưa đầy đủ”, thể hiện

A. thực tiễn là mục đích của nhận thức.

B. thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí.

C. thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

D. thực tiễn là động lực của nhận thức.

Câu 8: Câu tục ngữ nào sau đây không nói về vai trò của thực tiễn là cơ sở của nhận thức?

A. Cái khó ló cái khôn.

B. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

C. Khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen.

D. Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.

II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Câu 9 (2,0 điểm): Bạn Hùng là một học sinh thông minh nhưng lười học. Đến gần kì thi vào cấp THPT mà Hùng vẫn mải mê đi chơi không học bài. Thấy vậy, Bình khuyên Hùng nên tập trung vào việc ôn thi nhưng Hùng cho rằng việc thi cử là do vận may quyết định, không nhất thiết phải học giỏi mới đỗ vào cấp THPT.

a) Suy nghĩ và biểu hiện của Hùng thuộc thế giới quan nào? Em có nhận xét gì về suy nghĩ của Hùng?

b) Vận dụng kiến thức đã học em hãy đưa ra lời khuyên với Hùng.

Câu 10 (2,0 điểm): Trong lớp 10A có hai bạn B và C có tính cách trái ngược nhau. Hai bạn này nảy sinh rất nhiều mâu thuẫn nhiều lúc dẫn đến cãi cọ, to tiếng, thậm chí đánh nhau.

a) Theo em mẫu thuẫn trên của hai bạn có phải là mâu thuẫn Triết học không? Vì sao?

b) Theo Triết học Mác- Lê nin mâu thuẫn được hiểu như thế nào?

Câu 11 (1,5 điểm): “Trái Đất này chỉ tồn tại khi tự quay quanh trục của nó và quay xung quanh mặt trời”.

a) Theo em, câu nói trên thể hiện vai trò gì của vận động đối với thế giới vật chất?

b) Vì sao mọi sự vật hiện tượng luôn luôn vận động?


Câu 12 (2,5 điểm): Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông”.

a) Câu nói trên thể hiện vai trò gì của thực tiễn đối với nhận thức?

b) Chúng ta đã vận dụng câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh vào nguyên lí giáo dục nào? Hãy liên hệ với quá trình học tập của bản thân em.

---------- HẾT ----------

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Đáp án đề kiểm tra học kì 1 môn GDCD lớp 10

SỞ GD&ĐT ……..

 

ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020- 2021

MÔN: GDCD - LỚP 10

Thời gian làm bài: 45 phút

A.TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Câu Đáp án Điểm
1 B 0,25
2 A 0,25
3 D 0,25
4 C 0,25
5 D 0,25
6 A 0,25
7 B 0,25
8 A 0,25

II. TỰ LUẬN ( 8,0 điểm)

9

Bạn Hùng là một học sinh thông minh nhưng lười học. Đến gần kì thi vào cấp 3 mà Hùng vẫn mải mê đi chơi không học bài. Thấy vậy, Bình khuyên Hùng nên tập trung vào việc ôn thi nhưng Hùng cho rằng việc thi cử là do vận may quyết định, không nhất thiết phải học giỏi mới đỗ vào cấp 3.

Suy nghĩ và biểu hiện của Hùng thuộc thế giới quan nào? Em có nhận xét gì về suy nghĩ của Hùng?

Vận dụng kiến thức đã học em hãy đưa ra lời khuyên với Hùng.

 

2,0

 

- Suy nghĩ của Hùng thuộc thế giới quan duy tâm.

0,5

- Nhận xét về suy nghĩ của Hùng: Suy nghĩ trên không đúng đắn và phù hợp với chủ nghĩa duy vật biện chứng. Nếu Hùng cứ suy nghĩ và lười học ham chơi thì sẽ kéo lùi sự phát triển của bản thân. Dù bạn có thông minh nhưng nếu không nỗ lực cố gắng học tập thì cũng không đạt được kết quả cao trong thi cử.

0,75

- Lời khuyên: Việc học tập là một quá trình lâu dài và thi là phản ánh kết quả học tập, không phải may rủi. Một người lười học thì không thể có vận may kiến thức đến mới mình một cách tự nhiên được.

0,75

10

Trong lớp 10A có hai bạn B và C có tính cách trái ngược nhau, hai bạn này nảy sinh rất nhiều mâu thuẫn nhiều lúc dẫn đến cãi cọ, to tiếng thậm chí đánh nhau.

Theo em mẫu thuẫn trên của hai bạn có phải là mâu thuẫn Triết học không? Vì sao?

Theo Triết học Mác- Lê nin mâu thuẫn được hiểu như thế nào?

2,0

- Mâu thuẫn của bạn A và bạn B không phải là mâu thuẫn Triết học mà chỉ là mâu thuẫn thông thường.

0,5

 

- Vì đâu là trạng thái xung đột, chống đối nhau của 2 cá thể mà mâu thuẫn Triết học phải nằm trong một chỉnh thể.

0,5

 

- Theo Triết học Mác- Lê nin mâu thuẫn được hiểu là: Mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

1,0

11

“Trái Đất này chỉ tồn tại khi tự quay quanh trục của nó và quay xung quanh mặt trời”.

Theo em, câu nói trên thể hiện vai trò gì của vận động đối với thế giới vật chất?

Vì sao mọi sự vật hiện tượng luôn luôn vận động?

1,5

- Câu nói trên thể hiện: Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất.

0,5

 

- Mọi sự vật luôn luôn vận động do: Chỉ có bằng vận động và thông qua vận động mà sự vật hiện tượng tồn tại được và thể hiện được đặc tính của mình.

1,0

 

12

Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói “Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông”.

Câu nói trên thể hiện vai trò gì của thực tiễn đối với nhận thức?

Chúng ta đã vận dụng câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh vào nguyên lí giáo dục nào?

Hãy liên hệ với quá trình học tập của bản thân em.

2,5

- Câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện vai trò của thực tiễn đối với nhận thức là: Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

0,5

- Chúng ta đã vận dụng vào nguyên lí giáo dục là: Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội.

1,0

- Liên hệ với bản thân.

+ Kết hợp học lí thuyết với thực hành, không coi nhẹ giờ thực hành.

+ Luôn vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tiễn , giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra.